TCF3 phút đọc

TCF là gì? Tất tần tật về TCF

TCF là gì? Tất tần tật về TCF
Nội dung bài viết — 9 phần

TCF (Test de Connaissance Français) là chứng chỉ tiếng Pháp dành cho công dân nước ngoài, trên 16 tuổi có nhu cầu đi định cư, làm việc và học tập tại Pháp và các nước Pháp ngữ. Đây là một trong những điều kiện quan trọng đối với các du học sinh Pháp ngữ.


tcf-la-gi-tat-tan-tat-ve-chung-chi-tcf
tcf-la-gi-tat-tan-tat-ve-chung-chi-tcf

TCF là gì?

TCF (Test de connaissance du francais) là một loại chứng chỉ tiếng Pháp dành cho người nước ngoài mong muốn sinh sống, học tập và làm việc tại Pháp và một số nước Pháp ngữ.

Phân loại chứng chỉ TCF

Chứng chỉ TCF gồm 4 loại sau:

TCF TP (Tout Public) là một loại chứng chỉ tiếng Pháp TCF dành cho người nước ngoài mong muốn học tập, làm việc… tại Pháp nói chung. Đây là bằng TCF phổ biến nhất.

TCF IRN (Intégration – Résidence – Nationalité) là một loại chứng chỉ tiếng Pháp TCF, dùng để xác nhận trình độ tiếng Pháp với các mục đích như nhập tịch, cấp thẻ cư trú,...

TCF Québec là chứng chỉ TCF dành cho người nước ngoài muốn nhập cư tại Québec... là một trong những điều kiện cần có trong bộ hồ sơ được nộp cho Bộ Xuất nhập cảnh, Pháp hóa và Hội nhập (MIFI) để có thể sinh sống, làm việc tại đây.

TCF Canada là một loại chứng chỉ TCF, phổ biến với người nước ngoài có nguyện vọng muốn nhập cư hoặc xin quốc tịch Canada.

Cách tính điểm TCF

Các cấp độ của chứng chỉ TCF được tính trên thang điểm từ 0-699 và quy đổi theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) từ A1-C2.

Đánh giá trình độĐiểm theo chứng chỉ TCFTrình độ theo DELF/DALF
Cơ bản100 - 199DELF A1
Sơ cấp200 - 299DELF A2
Trung cấp300 -399DELF B1
Trung cao cấp400 - 499DELF B2
Cao cấp500 - 599DALF C1
Thành thạo600 - 699DALF C2
Bảng quy chiếu điểm TCF sang trình độ theo CEFR. Nguồn: Allezy

Lịch thi TCF

So với DELF/DALF, lịch thi TCF được tổ chức thường xuyên hơn, thông thường, khoảng một tháng kỳ thi TCF diễn ra một lần. Lịch thi chính thức sẽ được thông báo trên các trang tin chính thức của Viện Pháp tại Việt Nam hoặc trên trang web Allezy.

Bài thi TCF

Nội dung thi TCF

Bài thi TCF gồm 2 phần chính:

Phần 1: Trắc nghiệm

  • Đánh giá kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, mức độ thành thạo ngữ pháp và từ vựng.
  • Thời gian: 1h30

Phần 2: Bài viết

  • Thời gian: 1h00

Mẫu bài thi TCF

Tải mẫu đề thi TCF tại đây.

Tài liệu ôn thi TCF

Nội dung thi TCF thường xoay quanh chủ đề đời thường như bạn bè, gia đình, công sở, đường phố,... Nhằm hỗ trợ cho việc ôn luyện TCF, Allezy giới thiệu tới bạn một vài công cụ ôn luyện TCF uy tín và hiệu quả.

Ngoài ra, việc tham gia các khóa học tiếng Pháp tại trung tâm ngoại ngữ, thầy cô giáo cũng giúp kế hoạch ôn thi TCF khoa học và hiệu quả hơn. Thông qua phương pháp sư phạm sáng tạo và hiệu quả, kiến thức và ngữ pháp của người học được củng cố một cách hệ thống và chắc chắn.

Tham khảo thêm các khóa học phù hợp cho thí sinh TCF tại Allezy

———

Allezy – Tiếng Pháp Online Số 1 Việt Nam

Thử sức: 5 câu ngữ pháp trình độ B1

Trình độ B1 · 5 câu

Phần ngữ pháp của TCF và DELF B1 xoay quanh đúng những cấu trúc này: subjonctif, đại từ quan hệ, câu điều kiện. Đáp án nằm ở cuối phần này.

  1. 1. Il faut que tu ___ à l'heure.
  2. 2. Bien qu'il ___ fatigué, il continue à travailler.
  3. 3. C'est le film ___ je t'ai parlé.
  4. 4. Si j'avais le temps, je ___ avec vous.
  5. 5. Elle a réussi ___ elle a beaucoup travaillé.

Đáp án và giải thích

  1. 1. Il faut que tu ___ à l'heure.

    Đáp án: C. sois

    Il faut que luôn kéo theo subjonctif. Subjonctif présent của être ở ngôi tu là sois: il faut que tu sois à l'heure.

  2. 2. Bien qu'il ___ fatigué, il continue à travailler.

    Đáp án: A. soit

    Bien que là liên từ nhượng bộ, bắt buộc đi với subjonctif: bien qu'il soit fatigué. Muốn dùng indicatif thì phải đổi liên từ, ví dụ même s'il est fatigué.

  3. 3. C'est le film ___ je t'ai parlé.

    Đáp án: D. dont

    Động từ là parler DE quelque chose. Đại từ quan hệ thay cho cụm có giới từ de là dont: le film dont je t'ai parlé. Nếu động từ không có giới từ (voir un film) thì mới dùng que.

  4. 4. Si j'avais le temps, je ___ avec vous.

    Đáp án: C. viendrais

    Câu điều kiện loại 2: si + imparfait ở mệnh đề điều kiện thì mệnh đề chính dùng conditionnel présent — je viendrais. Viendrai (không có -s) là futur simple, chỉ đi với si + présent.

  5. 5. Elle a réussi ___ elle a beaucoup travaillé.

    Đáp án: D. parce qu'

    Sau chỗ trống là một mệnh đề đầy đủ (elle a beaucoup travaillé) nên phải dùng liên từ parce que. Grâce à, à cause de và malgré đều là giới từ, chỉ đi với danh từ.

Bài viết liên quan

Đăng ký tư vấn