TCF là gì? Tất tần tật về TCF

Nội dung bài viết — 9 phần
TCF (Test de Connaissance Français) là chứng chỉ tiếng Pháp dành cho công dân nước ngoài, trên 16 tuổi có nhu cầu đi định cư, làm việc và học tập tại Pháp và các nước Pháp ngữ. Đây là một trong những điều kiện quan trọng đối với các du học sinh Pháp ngữ.

TCF là gì?
TCF (Test de connaissance du francais) là một loại chứng chỉ tiếng Pháp dành cho người nước ngoài mong muốn sinh sống, học tập và làm việc tại Pháp và một số nước Pháp ngữ.
Phân loại chứng chỉ TCF
Chứng chỉ TCF gồm 4 loại sau:
TCF TP (Tout Public) là một loại chứng chỉ tiếng Pháp TCF dành cho người nước ngoài mong muốn học tập, làm việc… tại Pháp nói chung. Đây là bằng TCF phổ biến nhất.
TCF IRN (Intégration – Résidence – Nationalité) là một loại chứng chỉ tiếng Pháp TCF, dùng để xác nhận trình độ tiếng Pháp với các mục đích như nhập tịch, cấp thẻ cư trú,...
TCF Québec là chứng chỉ TCF dành cho người nước ngoài muốn nhập cư tại Québec... là một trong những điều kiện cần có trong bộ hồ sơ được nộp cho Bộ Xuất nhập cảnh, Pháp hóa và Hội nhập (MIFI) để có thể sinh sống, làm việc tại đây.
TCF Canada là một loại chứng chỉ TCF, phổ biến với người nước ngoài có nguyện vọng muốn nhập cư hoặc xin quốc tịch Canada.
Cách tính điểm TCF
Các cấp độ của chứng chỉ TCF được tính trên thang điểm từ 0-699 và quy đổi theo Khung tham chiếu Châu Âu (CEFR) từ A1-C2.
| Đánh giá trình độ | Điểm theo chứng chỉ TCF | Trình độ theo DELF/DALF |
| Cơ bản | 100 - 199 | DELF A1 |
| Sơ cấp | 200 - 299 | DELF A2 |
| Trung cấp | 300 -399 | DELF B1 |
| Trung cao cấp | 400 - 499 | DELF B2 |
| Cao cấp | 500 - 599 | DALF C1 |
| Thành thạo | 600 - 699 | DALF C2 |
Lịch thi TCF
So với DELF/DALF, lịch thi TCF được tổ chức thường xuyên hơn, thông thường, khoảng một tháng kỳ thi TCF diễn ra một lần. Lịch thi chính thức sẽ được thông báo trên các trang tin chính thức của Viện Pháp tại Việt Nam hoặc trên trang web Allezy.
Bài thi TCF
Nội dung thi TCF
Bài thi TCF gồm 2 phần chính:
Phần 1: Trắc nghiệm
- Đánh giá kỹ năng nghe hiểu, đọc hiểu, mức độ thành thạo ngữ pháp và từ vựng.
- Thời gian: 1h30
Phần 2: Bài viết
- Thời gian: 1h00
Mẫu bài thi TCF
Tải mẫu đề thi TCF tại đây.
Tài liệu ôn thi TCF
Nội dung thi TCF thường xoay quanh chủ đề đời thường như bạn bè, gia đình, công sở, đường phố,... Nhằm hỗ trợ cho việc ôn luyện TCF, Allezy giới thiệu tới bạn một vài công cụ ôn luyện TCF uy tín và hiệu quả.
Ngoài ra, việc tham gia các khóa học tiếng Pháp tại trung tâm ngoại ngữ, thầy cô giáo cũng giúp kế hoạch ôn thi TCF khoa học và hiệu quả hơn. Thông qua phương pháp sư phạm sáng tạo và hiệu quả, kiến thức và ngữ pháp của người học được củng cố một cách hệ thống và chắc chắn.
Tham khảo thêm các khóa học phù hợp cho thí sinh TCF tại Allezy
- Tiếng Pháp Sơ Cấp A0A2
- Tiếng Pháp Sơ Cấp A0A2 Online
- Tiếng Pháp Trung Cấp A2B1
- Tiếng Pháp Trung Cấp A2B1 Online
- Luyện Thi DELF B1
- Luyện Thi DELF B2
———
Allezy – Tiếng Pháp Online Số 1 Việt Nam
- Địa chỉ: 32-34 Đặng Văn Ngữ, Phường Kim Liên, Hà Nội
- Hotline: 084 966 6939
- Website: https://Blog Allezy
- Facebook Fanpage: https://fb.com/allezy.vn
- Facebook Group: https://www.facebook.com/groups/tramphapngu
- Tiktok: https://www.tiktok.com/@allezy.tiengphap?
Thử sức: 5 câu ngữ pháp trình độ B1
Trình độ B1 · 5 câu
Phần ngữ pháp của TCF và DELF B1 xoay quanh đúng những cấu trúc này: subjonctif, đại từ quan hệ, câu điều kiện. Đáp án nằm ở cuối phần này.
Đáp án và giải thích
1. Il faut que tu ___ à l'heure.
Đáp án: C. sois
Il faut que luôn kéo theo subjonctif. Subjonctif présent của être ở ngôi tu là sois: il faut que tu sois à l'heure.
2. Bien qu'il ___ fatigué, il continue à travailler.
Đáp án: A. soit
Bien que là liên từ nhượng bộ, bắt buộc đi với subjonctif: bien qu'il soit fatigué. Muốn dùng indicatif thì phải đổi liên từ, ví dụ même s'il est fatigué.
3. C'est le film ___ je t'ai parlé.
Đáp án: D. dont
Động từ là parler DE quelque chose. Đại từ quan hệ thay cho cụm có giới từ de là dont: le film dont je t'ai parlé. Nếu động từ không có giới từ (voir un film) thì mới dùng que.
4. Si j'avais le temps, je ___ avec vous.
Đáp án: C. viendrais
Câu điều kiện loại 2: si + imparfait ở mệnh đề điều kiện thì mệnh đề chính dùng conditionnel présent — je viendrais. Viendrai (không có -s) là futur simple, chỉ đi với si + présent.
5. Elle a réussi ___ elle a beaucoup travaillé.
Đáp án: D. parce qu'
Sau chỗ trống là một mệnh đề đầy đủ (elle a beaucoup travaillé) nên phải dùng liên từ parce que. Grâce à, à cause de và malgré đều là giới từ, chỉ đi với danh từ.
